ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI

CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: ĐT 0904891585 – 0976594925

Thành lập trung tâm đăng kiểm xe cơ giới hiện nay đang được nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính tại các địa phương đầu tư mở mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một phát triển của ô tô trên cả nước.

Về thủ tục thành lập trung tâm đăng kiểm xe cơ giới thì có nhiều khâu và thông tư cũng như nghị định của nhà nước. Trong đó có một thủ tục rất quan trọng đó chính là lập đề án.

Dưới đây Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát, đơn vị chính thức được Bộ GTVT, Cục Đăng kiểm Việt nam cấp phép chính thức phân phối thiết bị kiểm định ô tô của hãng Actia Muller một trong những đơn vị hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất lắp đặt thiết bị đăng kiểm xe cơ giới đường bộ, xin trân trọng giới thiệu mẫu đề án phát triển trung tâm đăng kiểm ô tô cho những đơn vị tổ chức đang có ý định đầu tư vào lĩnh vực này như một tài liệu tham khảo.

Lưu ý: đây chỉ là tài liệu tham khảo các bạn có thể dựa vào để viết ra một đề án cho riêng mình hi vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp ích được các bạn trong quá trình lên ý tưởng thành lập một trung tâm đăng kiểm ô tô đạt tiêu chuẩn quốc gia

Mọi thông tin đóng góp ý kiến cũng như thắc mắc về Giá thiết bị kiểm định ô tô xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua đường dây nóng:

Hoặc truy cập vào đường link : Thiết bị đăng kiểm xe cơ giới đường bộ để biết thêm thông tin về các thiết bị đăng kiểm ô tô.

Xin trân trọng cảm ơn!

 

 

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI

  1. GIỚI THIỆU CHUNG
  2. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

– Tên dự án :

– Tên dự án: “ Dự án đầu tư xây dựng thành lập Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ tại Xóm, xã ….., Huyện ….., tỉnh …..”

– Hình thức đầu tư: Theo mô hình Xã hội Hóa

– Tổ chức thực hiện

– Nhà đầu tư đề xuất Dự án:

  1. CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

– Luật giao thông đường bộ năm 2008;

– Luật bảo vệ môi trường năm 2005;

– Nghị định 95/2009/NĐ- CP ngày 30/10/209 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng xe chở hàng và xe chở người;

– Nghị định 0/2006/NĐ-CP ngày 09/0/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

– Quyết định số 249/2005/QĐ- TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

– Quyết định số 49/QDD2011- TTg ngày 11/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;

– Quyết định số 4597/2011/QĐ- BGTVT ngày 2/12/2011 Bộ trưởng Bộ GTVT quy định kiểu, loại phương tiện giao thông cơ giới  đường bộ được phép tham gia giao thông;

– Quyết định số 1658/QĐ- BGTVT ngày 16/05/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt đề án “ Xã hội hóa công tác đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành”

– Thông tư số 10/2014/TT- BGTVT ngày 23/04/2014 của bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 56/2012/TT- BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư số 10/2009/TT- BGTVT ngày 24/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

– Quyết định số 1873/QĐ- BGTVT ngày 08/08/2012 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đề án nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm định phương tiện giao hình: “ Các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở vật chất, nhà nước quản lý, thực hiện theo công tác kiểm định và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trưởng cho xe cơ giới;

– Quyết định số 3771/QĐ- BGTVT ngày 06/10/2004 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 ( thay thế QĐ số 3544 ) của Bộ giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch tổng thể các Trung tâm đăng kiểm và dây chuyền kiểm định xe cơ giới đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;

– Thông tư số 27/2013/TT- BGTVT ngày 24/09/2013 của Bộ giao thông vận tải về việc quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với lãnh đạo, nhân viên trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

– Thông tư số 72/2014/TT- BGTVT ngày 12/12/2014 của Bộ giao thông vận tải về việc“ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 27/2013/TT- BGTVT ngày 24/09/2013 của Bộ trưởng giao vận tải về việc quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với  lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”;

– Thông tư số 59/2013/TT- BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về việc thành lập và hoạt động của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới;

– Thông tư số 11/2009/TT- BGTVT ngày 24/06/2009 của Bộ giao thông vận tải quy định điều kiện đối với Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Trong đó có việc phải đảm bảo đầy đủ các thiết bị kiểm định ô tô như:

Thiết bị kiểm tra phanh

Thiết bị kiểm tra trượt ngang

Thiết bị kiểm tra khí xả

Thiết bị kiểm tra độ ồn

Thiết bị kiểm tra đèn pha

> Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm

– Thông tư số 102/2008/TT- BTC ngày 11/11/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải;

– Thông tư số 114/2013/TT- BTC ngày 20/08/2013 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện xe cơ giới và các thiết bị, xe máy chuyên dùng;

– Thông tư số 133/2014/TT- BTC ngày 11/09/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

– Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí dự án và tư vấn đầu tư xâu dựng công trình;

-Chi phí đền bù, GPMB tham khảo giá đền bù tại Huyện ….., tỉnh ….., nơi dự án dự kiến xây dựng và trên cơ sở các Nghị Định của chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

– Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác của Nhà Nước, văn bản cấp Bộ, Cục ban hành liên quan đến công tác kiểm định xe cơ giới đường bộ.

  1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 

Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, số lượng xe ô tô hoạt động trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây tăng trưởng với tốc độ cao, trung bình trên 20-25% /năm. Theo báo cáo của các cơ quan chức năng, tổng số xe ô tô trên địa bàn tỉnh tính đến năm 2014 là trên 50.000 xe ô tô các loại. Với số lượng và tốc độ tăng trưởng nhanh như vậy thì 06 dây chuyền  của các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới tỉnh ….. sẽ bị quá tải năm 2016 và các năm tiếp theo. Vì vậy, việc đầu tư xây dựng thêm Trung tâm Đăng kiểm tại Xóm 1, xã ….., huyện ….., tỉnh ….. của tỉnh là hết sức cần thiết và phù hợp với quy hoạch của địa phương  cũng như phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới cả nước.

  1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ THEO MÔ HÌNH XÃ HỘI

Thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ theo Quyết định số 165/QĐ- BGTVT ngày 16/05/2005 và theo Quyết định số 3771/QĐ- BGTVT ngày 06/10/2014 thay thế Quyết Định số 3544/QĐ- BGTVT ngày 23/09/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới và Quy hoạch giao thông tỉnh ….. đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, theo quyết định số 109/2009/QĐ- UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh ….. ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn. Tại địa điểm Xóm 1, xã ….., huyện ….. và  góp  phần giảm áp lực cho các trung tâm đăng kiểm công, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nhanh của các phương tiện giao thông cũng như rút ngắn thời gian cho các chủ phương tiện khi đi đăng kiểm góp phần đảm bảo an toàn giao thông.

Nhìn chung, những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, kinh tế xã hội của tỉnh ….. có những bước phát triển mạnh mẽ. Với các chính sách ưu đãi, tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các nhà đầu tư, các nhà máy và nhiều các khu công nghiệp được cấp phép đầu tư đi vào hoạt động, hạ tầng giao thông cũng được quan tâm đầu tư, cải tạo, nâng cấp. …. tất cả các điều kiện trên đã kích thích sự gia tăng về số lượng phương tiện cơ giới trên địa bàn các tỉnh thành trên cả nước.

  1. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM KIỂM XE CƠ GIỚI
  2. MỤC TIÊU

Thành lập Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới ….. tại xã ….., huyện …..  nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của công tác kiểm định phương tiện cũng như phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trong cả nước đến năm 2016 và để tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ phương tiện thực hiện kiểm định đúng thời hạn theo quy định, giảm thời gian đi lại khi đưa phương tiện đến kiểm định, góp phần đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, môi sinh trong hoạt động giao thông đường bộ. Tạo ra một hệ thống các trung tâm được trang bị thiết bị đăng kiểm xe cơ giới hiện đại đáp ứng được tiêu chí phát triển của Cục Đăng Kiểm Việt Nam

  1. NHIỆM VỤ

Thành lập Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới ….. tại xã ….., huyện ….. với hệ thống dây chuyền kiểm định cơ giới hóa đồng bộ, hiện đại, sẽ hạn chế đến mức thấp nhất được tình trạng phương tiện lưu thông trên đường không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, góp phần hạn chế tai nạn giao thông, ngăn ngừa tiêu cực trong công tác đăng kiểm đồng thời hiện đại hóa công tác đăng kiểm, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình đề án, dự án trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt thuộc trách nhiệm của Đăng kiểm.

Cụ thể:

– Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt thuộc trách nhiệm của Đăng kiểm.

Phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh thuộc trách kiểm của Đăng kiểm.

– Tổ chức thực hiện công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ. Người đứng đầu Trung tâm kiểm định và người trực tiếp thực hiện việc kiểm định ô tô chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định.

– Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và chịu trách nhiệm duy trì độ chính xác của thiết bị kiểm định ô tô theo quy định giữa các kỳ kiểm tra đánh giá.

Niêm yết công khai tại phòng chờ làm thủ tục đăng kiểm các nội dung, quy trình, quy định, phí, lệ phí, thời gian kiểm định trong ngày và số điện thoại đường dây nóng.

– Thông báo công khai việc đình chỉ và thời gian bị đình chỉ hoặc bị dừng hoạt động kiểm định của Trung tâm đăng kiểm.

Lập biên bản khi gặp sự cố khách quan phải tạm ngừng hoạt động kiểm định qua 01 ngày làm việc và báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở giao thông vận tải tỉnh ……

– Tham gia giám định sự cố, tai nạn giao thông liên quan đến an toàn kỹ thuật xe cơ giới theo yêu cầu của các cơ quan chức năng, xác định nguyên nhân và kiến nghị các biện pháp phòng ngừa.

– Thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn khác theo quy định, triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và tham gia các hoạt động liên quan khác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước.

– Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng.

– Chậm nhất sau 18 tháng, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới, Trung tâm phải có chứng chỉ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.

– Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện đã qua kiểm tra đến các cơ quan Quản lý chức năng có thẩm quyền.

  1. CHỨC NĂNG

– Thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ giao thông vận tải, chịu sự quản lý của Nhà nước là Cục Đăng kiểm Việt Nam và Sở giao thông vận tải tỉnh ……

  1. QUYỀN HẠN

– Được thu phí và sử dụng phí, lệ phí theo quy định.

– Từ chối kiểm định khi xe cơ giới không đảm bảo điều kiện theo quy định.

– Thu hồi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Tem kiểm định theo quy định.

– Đề nghị cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý các hành vi cản trở hoạt động của Trung tâm.

QUY MÔ HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC

 QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

Trung tâm là mô hình hoạt động kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ theo hình thức Xã Hội Hóa. Đầu tư toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ và quản lý hoạt động dịch vụ đăng kiểm và đảm bảo quân số cán bộ, kiểm định viên đủ để hoạt động, dưới sự kiểm tra, giám sát kỹ thuật của Cục Đăng Kiểm Việt Nam.

Trên cơ sở số xe toàn tỉnh hiện nay và tính đến sự phát triển sau này, Trung Tâm được xác định quy mô đầu tư đảm bảo kiểm định tối thiểu 26.000 lượt xe/năm, đạt tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BGTVT nagyf 24/06/2009 cảu Bộ Giao Thông Vận tải quy định điều kiện đối với Trung Tâm đăng kiểm phương tiện xe cơ giới đường bộ.

  1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

2.1 Mô hình tổ chức:

– Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ tại Huyện ….. là một bộ phận trực thuộc ….., và chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải Tỉnh ….. và Cục Đăng Kiểm Việt Nam.

– Mô hình tổ chức:

+ Giám đốc Trung Tâm: lãnh đạo

+ Phó giám đốc: Giúp việc giám đốc

+ Phòng nghiệp vụ: 04 phòng gồm

* Phòng kiểm định;

* Phòng kế toán – tài chính;

* Phòng nghiệp vụ hồ sơ;

* Phòng tổ chức- hành chính;

– Chức năng nhiệm vụ của từng phòng do Giám đốc trung tâm phân công, sắp xếp quản lý.

– Chức năng của Giám đốc Trung tâm có quyền quyết định và điều hành các hoạt động của Trung Tâm theo quy định của Pháp luật.

– Giám đốc Trung tâm đăng kiểm chịu trách nhiệm trước Cục đăng kiểm Việt Nam, Sở giao thông vận tải Tỉnh ….. và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các quyết định của mình trong việc thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,cơ chế, biên chế tài chính của đơn vị mình.

– Trường hợp Giám đốc Trung tâm vắng mặt, ủy quyền thay thế điều hành Trung Tâm cho phó Giám đốc.

– Ngoài ra, Các Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới thực hiện tổ chức hoạt động  đoàn thể, các tổ chức hội theo quy định của Pháp luật.

2.2 Cơ cấu nhân sự trong một trung tâm đăng kiểm bao gồm:

Căn cứ vào thông tư số 11/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 của Bộ Giao Thông Vận Tải, quy định điều kiện đối với Trung Tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Tại chương IV, điều 10 quy định các chức danh và số lượng nhân sự. Cơ cấu nhận sự trong dự án phục vụ công tác điều hành, quản lý cho Trung Tâm như sau:

Stt Nhân sự hoạt động Số người
1 Giám đốc                    1
2 Phó giám đốc                    1
3 Kế toán                    3
4 Thủ quỹ                    1
5 BP Hành chính nhân sự                    2
6 BP Kiểm định                   10
7 Bảo vệ,tạp vụ                    4
  Tổng cộng                  22  

Do việc đầu tư và hoạt động của Trung Tâm đăng kiểm theo mô hình Xã hội hóa nên kế hoạch tuyển dụng, đào tạo sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ Giao Thông vận tải về quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với lãnh đạo, nhân viên trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2.3 Nhiệm vụ của Trung Tâm đăng kiểm:

– Phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm của Đăng Kiểm

– Tổ chức thực hiện công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ.Người đứng đầu đơn vị kiểm định và người trực tiếp thực hiện việc kiểm định phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về chất lượng kiểm định.

– Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và chịu trách nhiệm duy trì độ chính xác của trang thiết bị kiểm định ô tô theo quy định giữa các kỳ kiểm tra, đánh giá.

– Niêm yết công khai tại phòng chờ làm thủ tục kiểm định các nội dung: Quy trình, quy định, phí, lệ phí, thời gian kiểm định trong ngày và số điện thoại đường dây nóng.

– Thông báo công khai việc đình chỉ và thời gian bị đình chỉ hoặc dừng kiểm định tại trụ sở Trung Tâm.

– Lập biên bản khi gặp sự cố khách quan phải tạm ngừng hoạt động Kiểm định quá 01 ngày làm việc và báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải tỉnh ……

– Tham gia giám định sự cố, tai nạn giao thông liên quan đến an toàn kỹ thuật xe cơ giới theo yêu cầu của các cơ quan chức năng, xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

– Thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn khác theo quy định; triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và tham gia các hoạt động liên quan khác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước.

– Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng.

– Chậm nhất sau 18 tháng, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới, Trung Tâm phải có chứng chỉ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001.

– Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện đã qua kiểm tra đến các cơ quan quản lý chức năng có thẩm quyền.

2.4  Quyền hạn của Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ

– Được thu hồi và sử dụng phí, lệ phí theo quy định.

– Từ chối kiểm định khi xe cơ giới không đảm bảo điều kiện theo quy định.

– Thu hồi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Tem kiểm định theo quy định.

– Đề nghị cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý các hành vi cản trở hoạt động của Trung Tâm.

2.5  Phương pháp tổ chức hoạt động Kiểm định ô tô:

….. theo hoạt động mô hình Xã Hội Hóa sẽ điều hành tổ chức hoạt động kiểm định; Tuyển dụng, lập danh sách Đăng Kiểm Viên, nhân viên nghiệp vụ gửi Cục Đăng Kiểm Việt Nam đào tạo.

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ MỘT TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

– Áp dụng định mức 1776/2007/QĐ-BXD ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng và một số định mức khác có liên quan.

– Căn cứ quyết định số 957/QĐ- BXD ngày 19/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng công trình.

– Căn cứ thông tư số 04/2010/TT- BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

….. đầu tư xây dựng dự án Dây chuyền kiểm định xe cơ giới đường bộ tại Xã ….., Huyện ….. theo hình thức Xã hội Hóa với tổng mức đầu tư như sau:

Dự kiến mức đầu tư như sau:

BẢNG 1: BẢNG TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ BAN ĐẦU 

Đơn vị tính: 1.000 đ

  Hạng mục Đvt Diện tích Đơn giá Thành tiền
  A. Phần giải phóng mặt bằng, xây lắp
I Phần nền 20.245.732
1 Chi phí Đất nông nghiệp m2 22.040 Tạm tính              1.212.200
2 Chi phí hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi  tìm việc làm m2 22.040                  110              2.424.400
3 Chi phí hội đồng GPMB Tạm tính                   72.732
4 Hệ thống thoát nước Tạm tính              2.500.000
5 Đường, nền Tạm tính              5.000.000
6 San lấp mặt bằng m2 22.040 Tạm tính              9.036.400
II Phần xây dựng kiến trúc 4.749.822
1 Nhà công vụ m2 309               2.100                 648.480
2 Nhà điều hành m2 480               2.100              1.008.000
3 Nhà xưởng kiểm định m2 1.454               2.100              3.052.350
4 Nhà trực m2 20               2.100                   40.992
III Các công trình phụ trợ            10.761.778  
1 Gara để xe m2 322               1.000                 321.900
2 Nhà máy bơm, máy phát m2 33               2.100                   68.250
3 Phòng chờ kết quả ( Quán café) m2 100               1.000                 100.000
4 Khu vệ sinh m2 70               1.000                   70.000
5 Cổng hàng rào m2 22.040                  180              3.967.200
6 Sân đường,san nền m2 15.428                  100              1.542.800
7 Nhà ăn m2 100               1.000                 100.000
8 Cổng+ nhà bảo vệ Tạm tính                 200.000
9 Hệ thống nước sạch,bể ngầm Tạm tính                 400.000
10 Hệ thống cứu hỏa, chống sét, PCCC Tạm tính                 100.000
11 Hệ thống thông tin Tạm tính                   50.000
12 Hệ thống biến áp KW 110 Tạm tính              1.041.628
13  Hệ thống Cây xanh Tạm tính                 300.000
14 Hệ thống chiếu sáng Tạm tính              2.500.000
  Tổng cộng A = (I+II+III)           35.757.332  
B. Phần dây chuyền thiết bị, lắp đặt
1 Dây truyền kiểm tra xe con  Chiếc 1        3.000.000              3.000.000
2 Dây chuyển kiểm tra xe tải  Chiếc 1        3.500.000              3.500.000
3 Dụng cụ kiểm tra khác                 555.000
  Tổng cộng B              7.055.000  
C. Phần thiết bị khác
I Hệ thống thiết bị quản lý                239.000  
Máy chủ nối mạng  Chiếc 1 20.000                   20.000
Máy tính làm việc  Chiếc 5 10.000                   50.000
Điện thoại+ tổng đài nội bộ  Bộ 1 20.000                   20.000
Bộ đàm+ camera giám sát  Bộ 5 12.800                   64.000
Điều hòa+ Quạt gió                   50.000
Dụng cụ cứu hỏa  Chiếc 10 1.000                   10.000
Ti vi  Chiếc 1 10.000                   10.000
Máy phô tô+ In + Fax  Chiếc 3 5.000                   15.000
II Thiết bị, công cụ văn phòng khác               150.000  
Bàn ghế văn phòng Tạm tính                   50.000
Bàn ghế chờ Tạm tính                   30.000
Tủ trữ liệu Tạm tính                   20.000
Dụng cụ phục vụ khác Tạm tính                   50.000
  Tổng cộng C =( I+II)                 389.000  
D. Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng
1 Chi phí tư vấn xây dựng  %  Tạm tính              2.521.000
2 Chi phí quản lý dự án  %  Tạm tính                 791.000
  Tổng cộng                3.312.000  
E. Chi phí dự phòng = 1% (A+B+C+D)          4.651.333  
Tổng mức đầu tư = A+ B+ C+ D+E 51.164.665

 

Tổng vốn dự kiến đầu tư ban đồng: 51.164.665.000 đ (Năm mươi mốt tỷ, một trăm sáu mươi tư triệu, sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng)

CƠ CẤU VỐN THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Trên cơ sở tổng mức đầu tư, Công ty cơ cấu vốn như sau:

Bảng 2: CƠ CẤU VỐN VÀ VỐN VAY NGÂN HÀNG

Đơn vị tính: 1.000 đ
Stt Diễn giải Số tiền vốn Số tiền vay Trung hạn XDCB Số tiền vay trung hạn dây chuyền Vốn chủ sở hữu % Lãi
suất/năm
Số lãi vay/năm
1 Tổng vốn cố định đầu tư ban đầu           51.164.665
2 Tổng lưu động cho hoạt động
kinh doanh 1 năm
            9.187.286
Tổng cộng        60.351.952  
1 Vốn chủ sở hữu góp dự
kiến 35% tổng vốn
          23.961.469        23.961.469
2 Vốn vay ngân hàng 65% tổng vốn           36.390.482       30.393.732          5.996.750 10.5       3.821.001
  Tổng cộng       30.393.732         5.996.750       23.961.469         3.821.001  

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ THỜI GIAN ĐẦU TƯ CỦA TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

  • Căn cứ vào QĐ số 3771/QĐ-BGTVT ngày 06/10/2014, về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể  các Trung Tâm đăng kiểm và dây chuyền kiểm định xe cơ giới đến năm 2020 , tầm nhìn 2030.
  • Để thực hiện quan điểm và đáp ứng mục tiêu, định hướng cũng như thực hiện các giải pháp của Quyết định này, ….. quyết định xin thành lập Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ theo mô hình Xã hội hóa để giảm tải cho các trung tâm đăng kiểm đã quá tải, và để đảm bảo xây Trung Tâm cũng như đầu tư Dây chuyền kiểm định hiện đại tiên tiến theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu đăng kiểm của xã hội và lựa chọn địa điểm để đặt Trạm đăng kiểm rất thuận lợi đảm bảo sự thuận tiện cho các phương tiện đến đăng kiểm.
  • Đề xuất thời gian xin thủ tục cấp phép và đầu tư xây dựng cơ bản là 18 tháng, Bắt đầu từ tháng 7/2015 đến 31/12/2016.

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH Ô TÔ

4.1  Doanh thu của hoạt động dịch vụ trạm đăng kiểm :

    4.1.1 Doanh thu từ phí đăng kiểm thu theo mức quy định của Bộ tài chính:

Theo dự báo mức độ tăng trưởng về số xe cơ giới đường bộ ở địa bàn tỉnh ….., trung bình mỗi năm tăng 20-25%.

Thực hiện chủ trương quản lý hoạt động vận tải, UNDN tỉnh có quyết định cấm các loại xe tải, xe khách đi vào Trung Tâm thành phố, nên các phương tiện ô tô tải và ô tô khách sẽ buộc phải đến các Trạm Đăng Kiểm ngoài Thành phố thực hiện đăng kiểm.

Trạm đăng kiểm xe cơ giới đặt tại Huyện ….. chỉ cách xa Trạm đăng kiểm tại tâm thành phố 5-20 km, đây chính là lợi thế để thu hút nhiều xe có trọng tải lớn đến kiểm định.

Do vậy dự kiến sau khoảng thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng và lắp đặt máy móc, Trung tâm sẽ chính thức đi vào hoạt động bắt đầu từ Tháng 1/2017.

Dựa trên cơ sở biểu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng tại thông tư số 114/2013/TT- BTC ngày 20/08/2013 quy định mức phí cơ bản như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe

STT Loại xe cơ giới Mức phí
1 Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô, có trọng tải trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng 560
2 Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô, có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo 350
3 Xe ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn 320
4 Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn 280
5 Rơ móc, sơ mi rơ móc 180
6 Xe ô tô khách trên 40 ghế ( kể cả lái xe), xe buýt 350
7 Xe ô tô khách từ 25 đến 40 ghế ( kể cả lái xe) 320
8 Xe ô tô khách từ 10 ghế đến 24 ghế ( kể cả lái xe) 280
9 Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương 240

Trên cơ sở đó, dự kiến lưu lượng xe bình quân vào đăng kiểm và doanh thu trong 01 năm đầu tiên thể hiện tại bảng sau:

Bảng 3: BẢNG TÍNH DOANH THU TRUNG BÌNH PHÍ KIỂM ĐỊNH Ô TÔ CHO 01 NĂM
Đơn vị tính: VNĐ
STT Loại xe cơ giới đường bộ đến đăng kiểm Số lượng xe
/ ngày
Số ngày hoạt động
/tháng
Số tháng
hoạt động/năm
Số lượng xe kiểm định
/năm
Mức phí
/xe
Tổng số phí
thu 01 năm
1 2 3 4 5=(2*3*4) 6 7=(5*6)
1 Xe ô tô tải có trọng tải trên 20 tấn
và xe chuyên dụng
           20            24            12         5.760          560          3.225.600
2 Xe ô tô tải có trọng tải từ 7 tấn đến 20 tấn+ xe ô tô khách trên 40 ghế            10            24            12         2.880          350          1.008.000
3 Xe ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn,
xe khách từ 25-40 ghế
           15            24            12         4.320          320          1.382.400
4 Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn;
xe ô tô khách từ 10 đến 24 ghế
           25            24            12         7.200          280          2.016.000
5 Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi            30            24            12         8.640          240          2.073.600
  Tổng cộng         100            28.800        1.750          9.705.600 

Như vậy, doanh thu 01 năm của hoạt động thu phí kiểm định là: 9.705.600.000 đ.

4.1.2 Khoản thu từ việc trích lại do thu hộ Phí, Lệ phí cấp giấy chứng nhận:

Theo thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008, hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toán kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải quy định mức phí như sau:

Stt Nội dung các khoản thu Mức thu
1 Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường PTCGĐB cấp cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng 50.000 đ/giấy
2 Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật xe cơ giới, xe máy chuyeen dùng trong cải tạo 50.000 đ/giấy
3 Ô tô dưới 10 chỗ ngồi 100.000 đ/giấy

Căn cứ tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 của thông tư quy định, đơn vị được trích lại 10% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định này.

Dự kiến lưu lượng xe và mức thu trích lại cho 01 năm như sau:

Bảng 4: BẢNG TÍNH KHOẢN THU TỪ HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT CHO 01 NĂM
Đơn vị tính: 1.000 VNĐ
STT Loại xe cơ giới đường bộ đến đăng kiểm Số lượng xe
/ ngày
Số ngày hoạt động
/tháng
Số tháng
hoạt động/ năm
Số lượng xe kiểm định
/năm
Mức phí
/xe được trích lại
Tổng số khoản phí
thu 01 năm
1 2 3 4 5=(2*3*4) 6 7=(5*6)
1 Xe ô tô tải có trọng tải trên 20 tấn và xe chuyên dụng            20            24            12         5.760              5               28.800
2 Xe ô tô tải có trọng tải từ 7 tấn đến 20 tấn+ xe ô tô khách trên 40 ghế            10            24            12         2.880              5               14.400
3 Xe ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn,  xe khách từ 25-40 ghế            15            24            12         4.320              5               21.600
4 Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn; xe ô tô khách từ 10 đến 24 ghế            25            24            12         7.200              5               36.000
5 Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi            30            24            12         8.640            10               86.400
  Tổng cộng         100            28.800              30             187.200  

Tổng số thu từ việc trích lại 10% do thu hộ nhà nước từ lệ phí cấp giấy chứng nhận dự kiến trong 01 năm là: 187.200.000 đồng.

4.1.3 Khoản thu được trích lại từ việc thu hộ phí sử dụng đường bộ:

Căn cứ theo thông tư số 113/2014/TT- BTC ngày 11/09/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu phí sử dụng đường bộ với ô tô;

Căn cứ theo thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính: Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện. Ở điều 7 của thông tư này quy định quản lý và sử dụng phí: Đơn vị tổ chức thu phí sử dụng đường bộ được trích lại 1% số tiền phí sử dụng đường bộ để chi trang trải các chi phí, trích 3% số tiền phí trích lại nộp cho Cục Đăng Kiểm Việt Nam, số còn lại được sử dụng hòa vào nguồn kinh phí của đơn vị.

Dự kiến thu khoản trích lại từ việc thu hộ phí sử dụng đường bộ cho 01 năm như sau:

BẢNG 5: BẢNG TÍNH KHOẢN THU  TRÍCH LẠI TỪ VIỆC THU HỘ PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CHO 01 NĂM

Đơn vị tính: 1.000 VNĐ

STT Loại xe cơ giới đường bộ
đến đăng kiểm và nộp phí sử dụng đường bộ
Số lượng xe
/ ngày
Số ngày hoạt động
/tháng
Số tháng
hoạt động/năm
Số lượng xe kiểm định
/năm
Mức phí trích lại 1% tổng phí thu
/xe
Mức phí được hưởng sau khi trích 0.3% /mức phí 1% trích lại/xe Tổng khoản thu phí được hưởng sau khi trích 0.3% /mức phí 1% trích lại/năm
1 2 3 4 5=(2*3*4) 6 7=6*70% 8=5*7
1 Xe chở khách dưới 10 chố mang tên cá nhân 30 24 12         8,640       15.60               10.920        94,349
2 Xe chở khách dưới 10 chỗ, xe tải, xe ô tô chuyên dụng có trọng tải từ 4 tấn 5 24 12         1,440       21.60               15.120        21,773
3 Xe chở người từ 10-25 chỗ, xe có trọng tải từ 4 tấn  đến 8.5 tấn 10 24 12         2,880       32.40               22.680        65,318
4 Xe chở người từ 25-40 chỗ, xe có trọng tải từ 8.5-13 tấn 10 24 12         2,880       46.80               32.760        94,349
5 Xe chở người 40 chỗ trở lên, xe xó trọng tải 13-19 tấn 10 24 12         2,880       70.80               49.560      142,733
6 Xe có trọng tải từ 19-27 tấn 15 24 12         4,320       86.40               60.480      261,274
7 Xe có trọng tải từ 27-40 tấn 10 24 12         2,880     124.80               87.360      251,597
8 Xe ô tô có đầu kéo và thân trên 40 tấn 10 24 12         2,880     171.60             120.120      345,946
  Tổng cộng         100            28,800           570                399.00       1,277,338  

Tồng số khoản thu từ việc trích lại do thu hộ phí sử dụng đường bộ 01 năm là: 1.277.388.000 đồng.

Tổng hợp doanh thu 01 năm từ hoạt động của Trung tâm đăng kiểm là:

Bảng 6: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU 01 NĂM
Đơn vị tính: 1.000 đ
STT Diễn giải Giá trị
1 Doanh thu từ thu phí kiểm định           9.705.600
2 Khoản thu từ phí trích lại 10% do thu hộ lệ phí cấp giấy chứng nhận             187.200
3 Khoản thu từ phí trích lại do thu hộ phí sử dụng đường bộ           1.277.338
  Tổng cộng       11.170.138  

     4.2 Chi phí vốn lưu động cho hoạt động dịch vụ đăng kiểm :

     4.2.1 Chi phí lương thưởng, các khoản trích nộp theo Quy định của Luật lao động:

Căn cứ trên Quy định mức lương của Nghị định số 103/2014/NĐ-CP  ngày 11/11/2014 và kết hợp tham khảo mức thu nhập thực tế tại địa bàn; dự kiến chi phí tiền lương cho 01 năm như sau:

Bảng 7: BẢNG TÍNH CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG, CÔNG TRONG 01 NĂM
Đơn vị tính: 1.000 đ
STT Tên bộ phận Số người Mức lương/tháng Số tháng Tổng lương/năm
1 Ban giám đốc 1 10.000 12 120.000
2 Phó giám đốc 1 5.000 12 60.000
3 Kế toán (3kt. 1 quỹ) 4 6.000 12 288.000
4 Hành chính nhân sự 2 4.500 12 108.000
5 BP Kiểm định 10 7.000 12 840.000
6 Bảo vệ.tạp vụ 4 3.500 12 168.000
7 Chi phí đào tạo 3 3.071 12 110.538
TỔNG CỘNG 22 36.000 1.694.538

Tổng chi phí lương, thưởng, trích nộp 01 năm là: 1.694.538.000 đồng

4.2.2 Chi phí Quản lý hoạt động dịch vụ kinh doanh:

Căn cứ trên tình hình thống kê thực tế và tham khảo từ các đơn vị đăng kiểm đang hoạt động;

Dự kiến tính chi phí cho hoạt động quản lý kinh doanh chung phát sinh cho Trung tâm đăng kiểm ô tô như sau:

BẢNG 8: BẢNG TÍNH CHI PHÍ QLKD
 Đơn vị tính: 1.000 đ
Stt Các khoản mục Số tháng Chi phí/tháng Chi phí/năm Ghi chú
1 Chi phí điện nước,
nhiên liệu, vệ sinh
12 25.000 300.000
2 Vật tư Văn phòng
phẩm, hóa đơn, biểu mẫu
12 30.000 360.000
3 Chi phí bảo dưỡng,
sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị
12 5.000 60.000
4 Chi phí thuê đất
hàng năm 22.040 m2 x 8.000 đ/m2
Tạm tính 176.320
5 Chi phí dự phòng
phát sinh ( tạm tính 10% tổng chi phí)
Tạm tính 20% tổng CP PS thường xuyên 520.000
6 Chi phí sửa chữa lớn/năm Tạm tính 10% giá trị dây chuyền 705.500
Tổng cộng 2.121.820                                 

Tổng chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động dịch vụ đăng kiểm và dịch vụ khác 1 năm là: 2.121.820.000 đồng

4.2.3 Chi phí Quản lý khấu hao:

Căn cứ vào thông tư số : 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013, đơn vị áp dụng khấu hao phần TSCĐ  và phương pháp tính khấu hao theo Điều 13 của Thông tư này;

Dự kiến mức trích khấu hao theo bảng sau:

+ Khấu hao dây chuyền, máy móc trong: 10 năm

+ Khấu hao TSCĐ nhà của thuộc XDCB: 25 năm

BẢNG 9: BẢNG TÍNH CHI PHÍ KHẤU HAO/NĂM
 Đơn vị tính: 1.000 đ
Stt Chi phí khấu hao Giá trị Thời gian
khấu hao (năm)
Chi phí khấu
hao/năm
Ghi chú
1 Phần thiết bị, dây chuyền 7.055.000 10.0 705.500
2 Phần xây dựng cơ bản 35.757.332 25.0 1.430.293
Tổng cộng 42.812.332 2.135.793  

Tổng chi phí khấu hao TSCĐ cho 01 năm là: 2,135,793,000 đồng

4.2.4 Chi phí lãi vay

4.2.4.1 Chi phí lãi vay trong quá trình xây dựng

Căn cứ trên mức lãi suất cho vay hiện tại và trên cơ sở tham chiến, dự báo lãi suất trong tương lai đối với lãi suất vay trung hạn của hệ thống ngân hàng trong nước;

Dự kiến quá trình san lấp, đền bù  giải phóng mặt bằng và đi vào xây dựng khoảng 1.5 năm bắt đầu từ 07/2015 đến 31/12/2016( thể hiện trong Bảng 9 đính kèm)

Dự kiến chi phí lãi suất vay trong quá trình XDCB và hoạt động kinh doanh như sau:

Bảng 10: BẢNG TÍNH LÃI VAY XDCB TRONG NĂM ĐẦU ( TỪ 7/2015-6/2016)
Đơn vị tính: 1.000 đ
Thời gian Tỷ lệ đưa vào giai đoạn XDCB Sô vốn đưa vào đầu tư XDCB Luỹ kế vốn đầu tư (bao gồm lãi) Hoàn VAT Lãi phát sinh trong kỳ NH Luỹ  kế lãi vay NH
Tổng số vốn
đầu tư cho XDCB
Vốn Vay  chiếm
85% Tổng số vốn
Vốn CSH  chiếm
15% Tổng số vốn
Tổng số Vốn vay Vốn CSH Tổng số chi
phí lãi vay
Chi phí
lãi  vay
Tổng số Vốn vay
1 2 3=2-4 4=2*Tyle 5=6+7 6 7 8 9 10=6*LV
10.5%/năm
11 12
7/2015 15.00%      1,340,900    1,139,765       201,135         1,340,900      1,139,765       201,135       119,675       119,675       119,675       119,675
8/2015      1,340,900    1,139,765       201,135         2,681,800      2,279,530       402,270       119,675       119,675       239,351       239,351
9/2015      1,340,900    1,139,765       201,135         4,022,700      3,419,295       603,405                 –       119,675       119,675       359,026       359,026
10/2015      1,340,900    1,139,765       201,135         5,363,600      4,559,060       804,540       119,675       119,675       478,701       478,701
11/2015 50.00%      2,234,833    1,899,608       335,225         7,598,433      6,458,668    1,139,765       199,459       199,459       678,160       678,160
12/2015      2,234,833    1,899,608       335,225         9,833,266      8,358,276    1,474,990       199,459       199,459       877,619       877,619
1/2016      2,234,833    1,899,608       335,225       12,068,100    10,257,885    1,810,215       199,459       199,459    1,077,078    1,077,078
2/2016      2,234,833    1,899,608       335,225       14,302,933    12,157,493    2,145,440       199,459       199,459    1,276,537    1,276,537
3/2016      2,234,833    1,899,608       335,225       16,537,766    14,057,101    2,480,665                 –       199,459       199,459    1,475,996    1,475,996
4/2016      2,234,833    1,899,608       335,225       18,772,599    15,956,709    2,815,890       199,459       199,459    1,675,454    1,675,454
5/2016      2,234,833    1,899,608       335,225       21,007,433    17,856,318    3,151,115       199,459       199,459    1,874,913    1,874,913
6/2016      2,234,833    1,899,608       335,225       23,242,266    19,755,926    3,486,340       199,459       199,459    2,074,372    2,074,372
7/2016 35.00%      2,085,844    1,772,968       312,877       25,328,110    21,528,894    3,799,217       186,162       186,162    2,260,534    2,260,534
8/2016      2,085,844    1,772,968       312,877       27,413,955    23,301,861    4,112,093       186,162       186,162    2,446,695    2,446,695
9/2016      2,085,844    1,772,968       312,877       29,499,799    25,074,829    4,424,970       186,162       186,162    2,632,857    2,632,857
10/2016      2,085,844    1,772,968       312,877       31,585,643    26,847,797    4,737,846       186,162       186,162    2,819,019    2,819,019
11/2016      2,085,844    1,772,968       312,877       33,671,488    28,620,764    5,050,723       186,162       186,162    3,005,180    3,005,180
12/2016      2,085,844    1,772,968       312,877       35,757,332    30,393,732    5,363,600    3,250,667       186,162       186,162    3,191,342    3,191,342
Cộng      35,757,332    30,393,732      5,363,600       35,757,332     30,393,732.2    5,363,600        3,250,667      2,074,372      3,191,342   3,191,341.9    3,191,342  

Tổng số chi phí lãi vay trong khoảng thời gian xây dựng là: 3.191.342.000 đồng.

4.2.4.2 Chi phí lãi vay trung hạn trong quá trình hoạt động:

BẢNG 11: BẢNG TÍNH LÃI VAY TRUNG HẠN  05 NĂM
Đơn vị tính: 1000 đ
Năm Số vốn vay Trung hạn % Lãi suất vay trung hạn Số lãi vay/năm
Tổng số vốn đầu tư cho XDCB+ Dây chuyền Vốn vay 85% Vốn CSH 15%
Tổng số vốn XDCB Dây chuyền
1 2 3 4 5 6              7   8=5*7
2017 42.812.332 35.757.332 7.055.000 36.390.482 6.421.850 10.5 3,821,001
2018 42.812.332 29.112.386 10.5 3,056,801
2019 42.812.332 21.834.289 10.5 2,292,600
2020 42.812.332 14.556.193 10.5 1,528,400
2021 42.812.332 7.278.096 10.5 764,200
Tổng cộng 11.463.002

Chi phí lãi vay trung hạn trong quá trình hoạt động cho 01 năm là: 11.463.002.000 đồng

 Bảng tổng hợp chi phí cho hoạt động kinh doanh dịch vụ Kiểm định:

BẢNG 12: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CHO 05 NĂM
Đơn vị tính: 1.000 đ
Stt Khoản mục chi phí Chi phí năm thứ 1 Chi phí năm thứ 2 Chi phí năm thứ 3 Chi phí năm thứ 4 Chi phí năm thứ 5
1 Chi phí lương 1.694.538 1.694.538.0 1.694.538 1.694.538 1.694.538
2 Chi phí SXKD 2.121.820 2.121.820.0 2.121.820 2.121.820 2.121.820
3 Chi phí khấu hao 2.135.793 2.135.793.3 2.135.793 2.135.793 2.135.793
4 Chi phí lãi vay trong xây dựng 3.191.342
5 Chi phí lãi vay trung hạn 3.821.001 3.056.800.5 2.292.600 1.528.400 764.200
  Tổng cộng 12.964.494 9.008.952 8.244.752 7.480.552 6.716.351
 

4.3  Lợi nhuận kinh doanh dịch vụ Kiểm định:

Căn cứ trên cơ sở tính doanh thu từ các nguồn và chi phí;

Căn cứ thông tư số 78/2018/TT-BTC ngày 18/06/2014, áp dụng mức thuế suất TNDN 20%

4.3.1 Bảng lợi nhuận trong 05 năm đầu như sau:

BẢNG 13: BẢNG TÍNH LỢI NHUẬN CHO 05 NĂM
Đơn vị tính: 1.000 đ
Stt Khoản mục chi phí Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Năm  thứ 5
1 Tổng doanh thu 11.170.138 11.170.137.6 11.170.138 11.170.138 11.170.138
2 Tổng chi phí 12.964.494 9.008.951.8 8.244.752 7.480.552 6.716.351
3 Lợi nhuận trước thuế 1.794.356 2.161.186 2.925.386 3.689.586 4.453.786
4 Doanh thu tính thuế ( là khoản thu phí kiểm định) 9.705.600 9.705.600 9.705.600 9.705.600 9.705.600
5 Lợi nhuận tính thuế TNDN             (3.258.894) 696.648 1.460.848 2.225.048 2.989.249
6 Thuế TNDN 20% 139.330 292.170 445.010 597.850
7 Lợi nhuận sau thuế 1.794.356 2.021.856.2 2.633.216 3.244.576 3.855.936
  Tổng cộng lợi nhuận sau 05 năm hoạt động:  9.961.229 đ

Trong 05 năm đầu tiên đi vào hoạt động dự án là thời gian tương đối khó khăn vì phải hoàn trả lãi vay xây dựng và lãi vay trung hạn mua máy móc, và đầu tư XDCB. Do vậy, lợi nhuận 05 năm đầu sau khi nộp thuế TNDN là: 9.961.229.000 đồng.

4.3.2 Bảng tính lợi nhuận sau 05 tiếp theo ( Không phải trả lãi vay ngân hàng)

Từ năm thứ 6 trở đi, Căc cứ trên công suất máy tối đa cho phép và căn cứ trên lưu lượng xe vào Đăng Kiểm trên số dây chuyền hoạt động cho phép tại Điều 10, Mục 2 Thông tư số 11/2009/TT- BGTVT ngày 24/06/2009 ( tối đa 30.000 xe/năm/02 dây chuyền hoạt động)

– Dự kiến doanh thu từ năm thứ 6 trở đi sẽ tăng 5% so với những năm trước, thể hiện tại bảng sau:

BẢNG 14: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU 01 NĂM TỪ NĂM THỨ 6 TRỞ ĐI
Đơn vị tính: 1.000 đ
STT Diễn giải Giá trị năm
thứ 1 đi vào hoạt động
Tỷ  lệ tăng
5%
Giá trị năm
thứ 6 đi vào hoạt động
    1 2 3=(1*2)+1
1 Doanh thu từ thu phí kiểm định 9.705.600 5% 10.190.880
2 Khoản thu từ phí trích lại 10% do thu hộ lệ phí cấp giấy chứng nhận 187.200 5% 196.560
3 Khoản thu từ phí trích lại do thu hộ phí sử dụng đường bộ 1.277.338 5% 1.341.204
Tổng cộng khoản thu 01 năm 11.170.138 11.728.644

– Dự kiến lợi nhuận từ năm thứ 6 trở đi, với lưu lượng tối đa cho phép như trên sẽ có kết qủa như sau:

BẢNG 15: BẢNG TÍNH LỢI NHUẬN CHO 05 NĂM
Đơn vị tính: 1.000 đ
Stt Khoản mục chi phí  Năm thứ 6  Năm thứ 7  Năm thứ 8  Năm thứ 9  Năm  thứ 10
1 Tổng doanh thu 11.728.644 11.728.644.5 11.728.644 11.728.644 11.728.644
2 Tổng chi phí 5.952.151 5.952.151 5.952.151 5.952.151 5.952.151
3 Lợi nhuận trước thuế 5.776.493 5.776.493 5.776.493 5.776.493 5.776.493
4 Doanh thu tính thuế 9.705.600 9.705.600 9.705.600 9.705.600 9.705.600
5 Lợi nhuận tính thuế TNDN 3.753.449 3.753.449 3.753.449 3.753.449 3.753.449
6 Thuế TNDN 20% 750.690 750.690 750.690 750.690 750.690
7 Lợi nhuận sau thuế 5.025.803 5.025.803 5.025.803 5.025.803 5.025.803
  Tổng cộng lợi nhuận sau 05 năm hoạt động:  25.129.017

Lợi nhuận từ năm thứ 6 trở đi khi không phải trả lãi vay rất khả thi, bình quân mỗi năm lợi nhuận sau thuế đạt 5.025.803.000 đồng .

4.4  Thời gian hoàn vốn:

Căn cứ trên cơ sở cơ cấu nguồn vốn

Căn cứ trên cơ sơ dòng dự kiến tiền thu, chi trong quá trình hoạt động kinh doanh

Dự kiến dòng tiền lưu chuyển và hoàn vốn Đầu tư ban đầu như bảng tính sau:

 

Bảng 16: BẢNG TÍNH DÒNG TIỀN HOÀN VỐN
Đơn vị tính: 1.000 đ
Năm Dòng tiền thu Dòng tiền chi phí chưa có lãi vay Tiền trả lãi vay Tiền trả lãi vay trong quá trình XD Tiền nộp thuế TNDN Dòng tiền còn lại sau khi trừ chi phí Tiền VAT hoàn lại sau quá trình XDCB Tổng dòng tiền thu Tổng dòng tiền
lũy kế
Tính IRR, NPV
1 2 3 4 5 6=(1-2-3-4-5) 7 8=6+7 9 10
                   (51,164,665)
Năm thứ 1        11,170,138          3,816,358                     3,821,001          3,191,342                       –             341,437          3,250,667          3,592,104          3,592,104          3,592,104
Năm thứ 2        11,170,138          3,816,358                     3,056,801             139,330          4,296,979          4,296,979          7,889,083          4,296,979
Năm thứ 3        11,170,138          3,816,358                     2,292,600             292,170          5,061,179          5,061,179        12,950,262          5,061,179
Năm thứ 4        11,170,138          3,816,358                     1,528,400             445,010          5,825,379          5,825,379        18,775,641          5,825,379
Năm thứ 5        11,170,138          3,816,358                        764,200             597,850          6,589,579          6,589,579        25,365,221          6,589,579
Năm thứ 6        11,728,644          3,816,358             750,690          7,912,286          7,912,286        33,277,507          7,912,286
Năm thứ 7        11,728,644          3,816,358             750,690          7,912,286          7,912,286        41,189,794          7,912,286
Năm thứ 8        11,728,644          3,816,358             750,690          7,912,286          7,912,286        49,102,080          7,912,286
4 tháng năm thứ 9          3,909,548          1,272,119             250,230          2,637,429          2,637,429        51,739,509          2,637,429
IRR 21.18%
NPV          9,952,397  
Cộng     94,946,170       31,802,983                  11,463,002          3,191,342          3,976,658       48,488,842          3,250,667       51,739,509       51,739,509    

Kết quả bảng tính toán trên, thấy rằng:

Đến thời điểm hết T4/2025 (8 năm 4 tháng); dòng tiền tích lũy là: 51,739,509,000 đồng, đảm bảo cân đối số vốn đầu tư ban đầu.

Vậy thời gian hoàn vốn của dự án là: 8 năm 4 tháng.

4.5  Phân tích hiệu quả đầu tư của Dự án:

Căn cứ trên các cơ sở phân tích, doanh thu, lợi nhuận và bảng tính dòng tiền của dự án. Nhà đầu tư tính toán, phân tích được hiệu suất đầu tư và hiệu quả đầu tư của dự án thể hiện trên bảng sau:

Chỉ tiêu phân tích:

BẢNG 17: PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
Đơn vị tính: 1.000 đ
Stt Chỉ tiêu phân tích Tỷ lệ Giá trị
1 Tổng vốn đầu tư ban đầu 100% 51,164,665
2 Tỷ lệ vốn CSH 30% 14,774,183
3 Tỷ lệ vốn vay trung hạn 70% 36,390,482
4 Lãi suất vay trung hạn 10.5%/năm
5 Suất chiết khấu r (%/năm) 10%
6 Lợi nhuận dòng kỳ vọng /Tổng vốn đầu tư (%/ năm) -15%
7 Lợi nhuận dòng kỳ vọng /vốn CSH tham gia dự án (%/ năm) 54%
8 NPV 9,952,397
9 IRR 21.18%

Qua bảng phân tích và dựa vào chỉ tiêu kinh tế  IRR, NPV tính được ở trên, thì dự án Xây dựng Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ mang tính khả thi cao. Thời gian hoàn vốn phù hợp và lợi ích kinh tế tương đối hiệu quả.

 ĐỊA ĐIỂM, DIỆN TÍCH, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT

  1. Diện tích, địa điểm:

Diện tích xây dựng: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới thuộc tỉnh ….. dự kiến xây dựng trên diện tích 20.000 m2.

Địa điểm xây dựng: Thuộc Xóm 1, Xã ….., huyện ….. thuộc Lô CN 10 Khu A- KCN Nam Cấm mở rộng. Địa điểm này phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nghệ, và rất thuận đường phương tiên giao thông qua lại thăm khám định kỳ.

  1. Tổng diện tích, chi tiết diện tích hạng mục xây dựng

Tổng diện tích lô đất 20.000 m2, Công ty thiết kế xây dựng cụ thể như sau:

STT Hạng mục Diện tính (m²)
1 Nhà công vụ 309
2 Nhà điều hành 480
3 Nhà xưởng kiểm định 1.545
4 Nhà trực 100
5 Gara để xe 322
6 Nhà máy bơm, máy phát 33
7 Các hạng mục phụ trợ hạ tầng kỹ thuật, hàng rào, sân bãi. 19.211
  1. Thiết bị thông tin lưu trữ và truyền số liệu và các công cụ dụng cụ khác:

– Máy phát điện dự phòng

– Máy biến áp 160KVA-35/0.4

– 2 dây chuyền kiểm định thiết bị xe cơ giới

– Hệ thống máy tính,camera.

  1. Dây chuyền, thiết bị kiểm định đạt tiêu chuẩn của Cục Đăng Kiểm Việt Nam

Nhập khẩu dây chuyền đăng kiểm Actia Muller của Pháp, dây chuyền đăng kiểm MAHA và dây chuyền đăng kiểm BEISSBARTH của Đức theo quy chuẩn của Cục Đăng Kiểm Việt Nam và đầy đủ tiêu chuẩn của Bộ Giao Thông Vận Tải.

Actia Muller, MAHA và BEISSBARTH là ba trong các hãng sản xuất máy và thiết bị đạt tiêu chuẩn an toàn về kỹ thuật lớn và uy tín nhất thế giới và đây cũng là hãng sản xuất dây chuyền kiểm định mà các Trung Tâm đăng kiểm Việt Nam tin dùng.

DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH XE CON GỒM CÁC THIẾT BỊ

  • Hệ thống trung tâm phần mềm điều khiển và thu thập dữ liệu
  • Thiết bị phân tích khí xả xăng và diesel kết hợp

+ Chức năng phân tích khí xả động cơ xăng

+ Chức năng đo khói

  • Thiết bị kiểm tra phanh xe con có trong tải trục lên 4 tấn
  • Bệ kiểm trượt ngang
  • Thiết bị kiểm tra đèn chiếu phía trước
  • Ray chạy cho kiểm tra đèn pha
  • Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
  • Thiết bị kiểm tra độ ồn

DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH XE TẢI

  • Hệ thống trung tâm phần mềm điều khiển và thu thập dữ liệu
  • Thiết bị phân tích khí xả xăng và diesel kết hợp

+ Chức năng phân tích khí xả động cơ xăng

+ Chức năng đo khói

  • Thiết bị kiểm tra phanh xe con có trong tải trục lên 4 tấn
  • Bệ kiểm trượt ngang
  • Thiết bị kiểm tra đèn chiếu phía trước
  • Ray chạy cho kiểm tra đèn pha
  • Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
  • Thiết bị kiểm tra độ ồn

QUẢN LÝ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU

2.1  Lưu trữ thông tin

– Tại các vị trí kiểm định có thiết bị để nhập, lưu trữ và truyền số liệu qua qua kiểm   tra. Các thiết bị được nối mạng nội bộ để đảm bảo việc lưu trữ số liệu. Máy chủ trung tâm đăng kiểm xe cơ giới được nối mạng với máy chủ của cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định để thường xuyên truyền báo cáo số liệu kiểm định;

– Chương trình quản lý kiểm định sử dụng tại Trung Tâm sẽ hòa mạng với chương trình quản lý của Cục Đăng Kiểm Việt Nam và theo sự chỉ đạo của cục Đăng kiểm Việt Nam;

– Bố trí các bảng, biểu niêm yết công khai về phí, lệ phí kiểm định, nội quy của Trung Tâm và các quy định khác.

2.2  Quản trị thông tin

– Sự dụng các thiết bị phụ trợ khác như: Điện thoại, máy fax, Camera, máy phô tô, máy in, hệ thống khách hàng

– Áp dụng quy trình quản lý nhân sự và quản lý công việc và nguyên tắc quản lý của công ty để đảm bảo quản trị thông tin tốt nhất.

 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

  1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH Ô TÔ

1.1  Các tiêu chuẩn đánh giá:

– TCVN 5937:2005- Chất lượng không khí- Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh

– TCVN 5938:2005- Chất lượng không khí- Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

– TCVN 5949: 1998- Âm học- Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư- Mức ổn tối đã cho phép.

1.2  Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường khi thi công công trình:

– Tác động đến môi trường không khí khi thành lập trung tâm đăng kiểm:

– Trong giai đoạn thi công, chủ yếu là bụi đất đá nhưng chỉ mang tính tạm thời do thời gian thi công ngắn trong phạm vi hẹp vì vậy tác động này đều có thể kiểm soát được.

– Tác động của tiếng ồn:

– Trong thời gian xây lắp có thể phát sinh tiếng ồn như thiết bị khoan nổ, di chuyển…, nhưng dự án lại nằm cách khu dân cư cũng như khu công sở, đặc biệt thời gian thi công ngắn, do vậy mà tác động của tiếng ồn không ảnh hưởng nghiêm trọng.

– Tác động với môi trường nước:

– Các hạng mục thi công không lớn, máy thi công và số lượng công nhân không nhiều…vậy nên nước thải sinh hoạt hầu như không có.Vậy không ảnh hưởng gì đến môi trường nước tại địa bàn.

– Tác động của chất rắn:

– Phế thải vật liệu khi thi công sẽ được thu gom ngay khi phát sinh, khối lượng không lớn do vậy tác động về chất rắn với môi trường hầu như không có.

1.3 Giai đoạn vận hành sử dụng khai thác sau khi thành lập Trung Tâm đăng kiểm:

– Tác động đến môi trường không khí:

– Trong xưởng lắp dây chuyền Kiểm định được lắp hệ thống thông gió, hệt thống hút bụi và khí thải ngầm do vậy không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khi hoạt động. Đặc biệt ở vị trí địa lý đặt Trạm Đăng Kiểm cách xa khu dân cư cũng như khi công sở  nên lượng khí thải nhỏ đó được khuếch tán vào không khí.

– Tác động tiếng ồn:

– Tiếng ồn của phương tiện đi vào Kiểm định không gây ảnh hưởng lớn đến cán bộ công nhân viên làm việc tại Trạm đăng kiểm và khách đến đăng kiểm vì bố trí cabin phòng kín có điều hòa làm việc đảm bảo thuận tiện cho công việc nhất.

– Tác động môi trường nước:

– Khối lượng nước sinh hoạt của toàn đơn vị không lớn, mọi sinh hoạt vệ sinh đều tự hoại, các hoạt động phục vụ khách đăng kiểm sử dụng vừa phải do vậy hầu như không ảnh hưởng đến môi trường nước trong khu vực.

– Tác động đối với môi trường chất rắn hầu như không có.

1.4  Đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.

– Chống bụi trong quá trình thi công xây dựng trên công trường bằng biện pháp phun nước thường xuyên các khu vực phát sinh bụi, xe chở vật liệu vào công trình yêu cầu xe đó phải sạch, có phủ bạt kín thùng chở vật liệu.

– Chống ồn: Lắp đặt ống giảm thanh cho máy thi công, phá nổ đá tránh các giờ cao điểm, bố trí sắp xếp công việc hợp lý để tránh tập trung các máy hoạt động cùng lúc để tiếng ồn.

– Phòng ô nhiễm nguồn nước: Xây dựng các công trình vệ sinh tạm thời trước khi tập trung xây dựng các công trình chính, xây dựng bể nước điều hòa để sử dụng nước phục vụ xây dựng.

  1. CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY KHI THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

– Để hạn chế tối đa khả năng cháy nổ tại khu vực trung tâm và khả năng khắc phục nhanh khi có xây ra sự cố cháy nổ:

– Trung tâm sẽ xây dựng  phương án phòng cháy chữa cháy phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước về phòng cháy chữa cháy.

– Trang bị lắp đặt bố trí các thiết bị phòng chống cháy nổ như bình cứu hỏa, vòi phun cứu hỏa..

– Xây dựng bể chứa nước điều hòa, đảm bảo lượng nước đủ cho việc phòng chữa cháy khi cần thiết.

– Tập huấn định kỳ cho cán bộ CNV, bảo vệ…về an toàn phòng cháy chữa cháy, học sử dụng, diễn tập sử dụng các thiết bị phòng cháy, chữa cháy, các thiết bị báo cháy, sử dụng bình bọt…

– Đề xuất các cơ quan chức năng xác nhận về an toàn phòng cháy chữa cháy khi công trình hoàn thành và dây chuyền đi vào hoạt động.

  1. KẾT LUẬN

Dựa trên những đánh giá tác động môi trường thì trong quá trinh xây dựng cũng như hoạt động hầu như không tác động lớn đến môi trường xung quanh, nếu có cũng chỉ là tác động nhỏ trong thời gian ngắn lúc thi công công trình.

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN, QUẢN LÝ DỰ ÁN

  1. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Chia ra làm 03 giai đoạn

Giai đoạn 1: Hoàn thiện thủ tục pháp lý, hoàn thiện hồ sơ xin thành lập Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới đường bộ và xin cấp giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới đường bộ. Dự kiến từ Tháng 6/2015 đến Tháng 9/2015.

+  Giai đoạn 2: Khởi công xây dựng hạ tầng cơ sở, lắp đặt trang thiết bị dây chuyền đăng kiểm ô tô hoàn thành công trình xây dựng. Dự kiến bắt đầu từ Tháng 7/2015 đến  Tháng 12/2016.

Giai đoạn 3: Hoạt động, khai thác dịch vụ kiểm định.Dự kiến bắt đầu từ Tháng 1/2017.

  1. HÌNH THỨC QUẢN LÝ

2.1 Hình thức quản lý dự án:

+ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý

+ Thuê giám sát tư vấn xây dựng

+ Thuê chuyên gia kỹ thuật lắp đặt, vận hàng dây chuyền đăng kiểm và chuyển giao công nghệ.

2.2 Cam kết của chủ đầu tư:

– Với mục tiêu nâng cao chất lượng đăng kiểm phương tiện xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh, tạo sự cạnh tranh lành mạnh, cung cấp dịch vụ tốt hơn trong kiểm tra, đánh giá chất lượng An Toàn Kiểm Định của xe cơ giới, Chủ đầu tư dự án: ….. chúng tôi cam kết:

–  Tuân thủ đầy đủ các quy định của Sở Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý chuyên ngành về quản lý hoạt động đăng kiểm ô tô.

–  Chuẩn bị đầy đủ nguồn lực, tài chính để đầu tư xây dựng Trung Tâm theo đúng kế hoạch đề ra.

– Tăng cường các biện pháp quản lý hành chính, kỹ thuật, biện pháp giám sát hoạt động để nâng cao chất lượng công tác kiểm định, tránh tác động của con người ảnh hưởng đến kết quả kiểm định,giáo dục đội ngũ cán bộ công nhân viên, đặc biệt kiểm định viên có thái độ nghiêm túc và trách nhiệm cao trong nhiệm vụ được giao.

– Thực hiện nghiêm quy chế tài chính, Luật kế toán và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách nhà nước.

 HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÁ HỘI, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  1. HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI KHI THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM Ô TÔ

1.1 Hiệu quả kinh tế

Trước tình hình số lượng vận tải trên địa bàn tỉnh ….. cũng như các vùng lân cận gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây, việc mở trung tâm đăng kiểm theo chủ trương Xã hội hóa có ý nghĩa kinh tế, xã hội rất lớn nhằm:

– Đáp ứng kịp thời nhu cầu của các tổ chức và người dân trong việc kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng an toàn và bảo vệ môi trường của các phương tiện tham gia giao thông góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.

– Chủ trương Xã hội hóa hoạt động kiểm định xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao Thông Vận tải là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với giai đoạn phát triển của đất nước, nhằm khai thác tiềm năng, nguồn lực trong các thành phần kinh tế, tạo sự cạnh tranh lành mạnh, cung cấp dịch vụ khoa học công nghệ ngày càng cao để đem lại chất lượng an toàn và bảo vệ môi trường cho phương tiện mà người hưởng lợi từ việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật trong kiểm tra, đánh giá chất lượng an toàn kỹ thuật trong kiểm tra, đánh giá chất lượng an toàn kỹ thuật của xe cơ giới là chủ phương tiện và người lái xe.

1.2 Hiệu quả xã hội 

Việc thực hiện Xã hội hóa công tác đăng kiểm cũng nhằm mục tiêu giảm gánh nặng chi tiêu Ngân sách, huy động tối đa hóa nguồn nhân lực, giải quyết lao động địa phương, tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước đồng thời tạo công ăn việc làm thu nhập ổn định cho khoảng trên 20 cán bộ công nhân viên làm việc tại Trung Tâm

  1. KẾT LUẬN

Công tác đăng kiểm xe cơ giới giữ vai trò quan trọng trong công việc đảm bảo an toàn kỹ thuật cho phương tiện khi tham gia giao thông, hạn chế các phương tiện không đủ tiêu chuẩn, góp phần kiềm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông.

Vì vậy việc đầu tư  xây dựng thành lập Trạm đăng kiểm xe cơ giới ….. tại Xóm 1, xã ….., huyện ….., tỉnh ….. nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ ngày càng tăng trong những năm tới, giảm tải cho Trung Tâm đăng kiểm của Nhà nước tại ….., giảm thiểu thời gian chờ đợi, đi lại, các chi phí khác của chủ phương tiện, góp phần thực hiện chủ trương Xã hội hóa công tác đăng kiểm của Bộ giao thông vận tải đến năm 2016 và tầm nhìn 2020, 2030.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *